Chuyển tới nội dung chính

Máy tính, hệ điều hành và mạng cơ bản

Chương này không nhằm biến bạn thành kỹ sư máy tính. Mục tiêu là giúp bạn hiểu chiếc máy tính trong tay mình là gì, nó gồm những bộ phận nào, dùng phần mềm nào cho từng việc, và kết nối nó với thế giới ra sao. Đây là nền tảng cho mọi năng lực số tiếp theo.

Phần cứng, phần mềm và dữ liệu

Ba khái niệm này hay bị lẫn lộn. Phân biệt rõ giúp bạn nói chuyện gọn gàng khi cần nhờ sửa máy.

  • phần cứng (hardware) là các bộ phận vật lý sờ được: màn hình, bàn phím, mạch điện, ổ đĩa;
  • phần mềm (software) là tập chỉ dẫn điều khiển phần cứng, bạn không sờ được;
  • dữ liệu (data) là thông tin mà phần mềm xử lý: văn bản, ảnh, âm thanh, bảng số liệu.

Một cách so sánh quen thuộc: phần cứng là cây đàn ghi ta, phần mềm là bản nhạc và kỹ thuật chơi, còn dữ liệu là giai điệu phát ra.

Bên trong, máy tính có vài bộ phận chính: bộ xử lý trung tâm (CPU) là nơi ra quyết định; bộ nhớ trong (RAM) như mặt bàn giữ việc đang làm, mất hết khi tắt máy nên phải lưu file trước; ổ lưu trữ (SSD hoặc HDD) như tủ hồ sơ giữ dữ liệu lâu dài. Khi chọn máy, ba con số đáng quan tâm nhất là dung lượng RAM, dung lượng SSD và đời CPU.

Phân loại thiết bị số quanh ta

Khái niệm máy tính rộng hơn chiếc máy để bàn. Nhìn quanh, bạn đang dùng nhiều dạng khác nhau:

  • máy tính để bàn: mạnh, dễ nâng cấp, hợp việc cố định cần hiệu năng cao;
  • máy tính xách tay: cân bằng sức mạnh và cơ động, phổ biến nhất với sinh viên;
  • máy tính bảng và điện thoại thông minh: gọn nhẹ, cảm ứng, hợp đọc và tra cứu nhanh;
  • thiết bị đeo thông minh như đồng hồ thông minh (smartwatch): máy tính tí hon đo nhịp tim, đếm bước, hiện thông báo, thường đi kèm điện thoại chứ ít thay thế hẳn;
  • máy chủ: máy mạnh chạy liên tục phục vụ nhiều người qua mạng, ví dụ máy chủ hệ thống học tập của trường.

Hệ điều hành

Bạn không ra lệnh trực tiếp cho phần cứng. Mọi thao tác đi qua hệ điều hành (Operating System, OS), lớp phần mềm nền tảng điều khiển phần cứng, quản lý các phần mềm khác và cung cấp giao diện để con người dùng máy. Mỗi nơi thực tập hay làm việc có thể dùng loại khác nhau, nên biết tên và đặc điểm vài hệ phổ biến là cần thiết.

Hệ điều hànhThiết bị thường gặpĐặc điểm với người dùng
WindowsMáy để bàn, laptopPhổ biến nhất ở Việt Nam, nhiều phần mềm, dễ tìm hỗ trợ
macOSMáy tính Apple (Mac)Mượt, mạnh cho thiết kế và dựng phim, giá thiết bị cao hơn
LinuxMáy chủ, máy lập trìnhMiễn phí, ổn định, dân kỹ thuật ưa dùng, người mới cần làm quen
AndroidĐiện thoại, máy tính bảngHệ di động phổ biến nhất, kho ứng dụng lớn, nhiều hãng
iOSiPhone, iPadHệ di động của Apple, bảo mật chặt, hệ sinh thái khép kín

:::tip Đặt tên file cho gọn Tránh dấu tiếng Việt và khoảng trắng trong tên file nếu định gửi qua mạng hay nộp lên hệ thống học tập. Thay khoảng trắng bằng dấu gạch ngang hoặc gạch dưới, ví dụ baitap01_dophuchao_2026-09-15.docx, để dễ tìm và tránh lỗi tên file. :::

Mạng cơ bản

Khi nhiều máy tính nối nhau để chia sẻ dữ liệu, ta có một mạng máy tính. Theo phạm vi:

  • mạng cục bộ (Local Area Network, LAN) nối các thiết bị gần nhau trong một phòng hay tòa nhà; Wi-Fi trong nhà bạn là một LAN;
  • mạng diện rộng (Wide Area Network, WAN) nối các LAN ở những nơi cách xa nhau;
  • Internet là mạng của các mạng, hàng tỷ thiết bị nối nhau theo quy ước chung.

Lưu ý: Wi-Fi không phải là Internet. Wi-Fi chỉ là cách nối thiết bị của bạn vào bộ định tuyến mà không cần dây; Internet là dịch vụ nhà mạng cấp đến bộ định tuyến đó.

Ba chuẩn kết nối không dây thường gặp khác nhau ở phạm vi: Wi-Fi phủ vài chục mét, tốc độ cao, hợp lướt web và học trực tuyến; Bluetooth trong khoảng mười mét, tốn ít điện, hợp tai nghe, chuột, loa; NFC (Near Field Communication) chỉ vài centimet khi gần chạm nhau, dùng thanh toán không tiếp xúc và ghép nối nhanh.

:::caution Wi-Fi công cộng Ở quán cà phê, sân bay hay thư viện, tránh đăng nhập ngân hàng hay nhập mật khẩu quan trọng vì mạng công cộng có thể bị nghe lén. Nếu buộc phải làm, dùng dữ liệu di động riêng hoặc một dịch vụ mạng riêng ảo (VPN). :::

Đơn vị lưu trữ và cái bẫy ổ 1 TB

Bạn mua một ổ cứng ghi rõ 1 TB, cắm vào máy, và máy báo chỉ có 931 GB. Không ai ăn bớt của bạn cả. Nhà sản xuất đếm theo luỹ thừa của mười, tức 1 KB bằng 1000 byte, còn hệ điều hành đếm theo luỹ thừa của hai, tức 1 KiB bằng 1024 byte. Cùng một đống byte, hai cây thước khác nhau, nên ra hai con số khác nhau. Khoảng cách giữa hai cây thước là 2,40% ở bậc KB, 7,37% ở bậc GB và 9,95% ở bậc TB, nghĩa là ổ càng to thì con số trên máy trông càng hụt.

Cái bẫy thứ hai nằm ở tốc độ mạng. Nhà mạng bán gói theo megabit mỗi giây (Mbps), còn file thì đo bằng byte, mà một byte có tám bit. Đường 100 Mbps vì thế chuyển được nhiều nhất 12,5 MB mỗi giây chứ không phải 100 MB. Ai quên chia cho tám sẽ tưởng tải nhanh gấp tám lần thực tế.

Khung dưới đây tính cả hai chuyện đó, cộng thêm một máy tính nhỏ xem ảnh nhạc video của bạn ăn hết bao nhiêu ổ. Bạn sửa được mọi con số và trang tính lại ngay.

Đơn vị lưu trữ · vì sao ổ 1 TB chỉ hiện 931 GB
Máy hiện 931,32 GiBLệch 9,95%Tải xong sau 56 giây
1. Cùng một con số, hai cây thước✎ sửa được
dung lượng
con số in trên vỏ hộp hay trên trang bán hàng
bậc đơn vị
nhà sản xuất ghi TB, hệ điều hành hiểu là TiB
chênh lệch hai hệ
9,95%
nhìn trên máy thấy hụt 9,05%
hệ của nhà sản xuất1 TB = 1 × 1.000.000.000.000 = 1.000.000.000.000 byte
hệ của hệ điều hành1 TiB = 1 × 1.099.511.627.776 = 1.099.511.627.776 byte
máy sẽ hiện1.000.000.000.000 byte ÷ 1.073.741.824 = 931,32 GiB
1.000.000.000.000
byte theo hệ thập phân (nhà sản xuất)
1 TB = 1.000.000.000.000 byte
1.099.511.627.776
byte theo hệ nhị phân (hệ điều hành)
1 TiB = 1.099.511.627.776 byte
99.511.627.776
byte chênh nhau
99,51 GB
931,32 GiB
con số máy hiện lên
cũng bằng 0,9095 TiB
Đơn vị của nhà sản xuấtBằng bao nhiêu byteĐơn vị của hệ điều hànhBằng bao nhiêu byteLệch1.000.000.000.000 byte đọc theo cột 1đọc theo cột 3
byte1byte10,00%1.000.000.000.000,001.000.000.000.000,00
KB1.000KiB1.0242,40%1.000.000.000,00976.562.500,00
MB1.000.000MiB1.048.5764,86%1.000.000,00953.674,32
GB1.000.000.000GiB1.073.741.8247,37%1.000,00931,32
TB1.000.000.000.000TiB1.099.511.627.7769,95%1,000,91
2. Bit khác byte: bao lâu thì tải xong✎ sửa được
tốc độ mạng (Mbps)
gói mạng nhà bạn, ví dụ 100 hay 300
kích thước file
một bộ phim nén thường 700 tới 2000
bậc đơn vị của file
file nặng 700.000.000 byte
đổi tốc độ ra byte100 Mbps × 1.000.000 ÷ 8 = 12.500.000 byte mỗi giây
thời gian700.000.000 ÷ 12.500.000 = 56 giây
12,50 MB/s
tốc độ thật ra byte
100 Mbps chia 8
56 giây
nhanh nhất là bấy nhiêu
thực tế luôn lâu hơn
7 giây
nếu nhầm bit thành byte
con số này sai
8 lần
nhầm thì lệch bấy nhiêu lần
đúng bằng 8 bit trong một byte
3. thẻ nhớ 128 GB chứa được bao nhiêu✎ sửa được
số ảnh
ảnh chụp bằng điện thoại
số bài hát
nhạc tải về máy
số phút video
tổng số phút video bạn quay hoặc lưu
đã dùng 16,34 GB (12,77%)còn trống 111,66 GBổ ghi 128,00 GB, máy hiện 119,21 GiB
Loại fileSố lượngMỗi cái nặngTổngChiếm bao nhiêu ổ
ảnh2.0004,00 MB8,00 GB6,25%
bài hát5007,68 MB3,84 GB3,00%
video 1080p120 phút37,50 MB mỗi phút4,50 GB3,52%
Một bài hát ở đây là 7.680.000 byte, tính ngược từ dòng nhạc 256 kbps dài 4 phút. Một phút video 1080p37.500.000 byte, tính từ tốc độ dòng hình nhân 1000000 rồi chia 8. Đây là mức nén điển hình chứ không phải số đo file của bạn.
Vừa: đống file chiếm 16,34 GB trên 128,00 GB, còn trống 111,66 GB, tức 12,77% đã dùng.
Các ô có nhãn ✎ sửa được đều nhận số mới, và mọi con số trên trang tính lại ngay. Có 6 thanh kéo được canh trần và canh sàn, chạm tới đâu trang báo tới đó.
Điều rút ra

Hai con số 1 TB và 931,32 GB nói về đúng cùng một đống byte: 1.000.000.000.000 byte chia cho 1.073.741.824 byte của một GiB thì ra 931,32. Đây là số học thuần nên nó đúng tuyệt đối, không phải chuyện tranh cãi. Hai khung còn lại thì khác: thời gian tải mà khung tính là mức nhanh nhất trên lý thuyết, thực tế luôn lâu hơn vì còn phần đầu gói tin, độ trễ, đường truyền chia sẻ với người khác và giới hạn của máy chủ. Dung lượng ảnh nhạc video cũng chỉ là ước lượng điển hình, vì mức nén mỗi file mỗi khác. Khi cần con số chắc chắn thì tin khung một, còn hai khung kia dùng để ước lượng độ lớn thôi.

Office hay Google Workspace

Bộ công cụ văn phòng bạn dùng nhiều nhất gồm ba trụ cột: soạn thảo văn bản, bảng tính, và trình chiếu. Hai lựa chọn phổ biến nhất khác nhau ở vài điểm then chốt.

Tiêu chíMicrosoft OfficeGoogle Workspace
Ứng dụng chínhWord, Excel, PowerPointDocs, Sheets, Slides
Nơi làm việcChủ yếu cài trên máy, có bản webChạy trực tiếp trên trình duyệt
Lưu trữTrên máy và OneDriveTrên Google Drive theo mặc định
Làm việc nhómTốt khi qua OneDriveRất mạnh, nhiều người sửa cùng lúc theo thời gian thực
Làm việc ngoại tuyếnTốt, không cần mạngHạn chế, cần thiết lập trước
Chi phíTrả phí, có ưu đãi sinh viênMiễn phí với tài khoản Google cá nhân
Hợp khiBáo cáo dày, định dạng phức tạp, in ấnCộng tác nhóm, soạn nhanh, nhiều thiết bị

Lời khuyên thực dụng: làm bài nhóm cần nhiều người cùng sửa thì chọn Google Workspace; viết báo cáo dài đòi định dạng chuẩn và in ấn chỉn chu thì Microsoft Office thường tiện hơn. Nhiều sinh viên dùng cả hai một cách linh hoạt.

:::note Một thói quen an toàn Chỉ tải phần mềm từ nguồn chính thức: trang của nhà phát triển hoặc kho ứng dụng chính thức của hệ điều hành. Phần mềm lậu hay tải từ nguồn lạ thường kèm mã độc, có thể đánh cắp dữ liệu hoặc khóa máy đòi tiền chuộc. :::

Tự kiểm Module 1

Tự kiểm Module 10/6 đúngchưa trả lời
  1. 1Thành phần nào giữ những gì bạn đang làm ngay lúc này và mất hết nội dung khi tắt máy?
  2. 2Phát biểu nào đúng về phần cứng, phần mềm và dữ liệu?
  3. 3Đồng hồ thông minh (smartwatch) được xếp vào nhóm nào?
  4. 4Hệ điều hành nào miễn phí, ổn định và hay dùng cho máy chủ?
  5. 5Câu nào đúng về Wi-Fi và Internet?
  6. 6Nhóm cần bốn người ở bốn nơi cùng sửa một bài thuyết trình trong ba ngày nên chọn gì?